Top 5 Câu hỏi thường gặp nhất của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

30-11-2021 5 143 0 0 Báo lỗi

Việc ôn tập các môn học về khoa học xã hội theo chương trình đại cương tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp khiến nhiều bạn sinh viên băn khoăn, lo lắng bởi sự lúng túng trong việc xác định các nội dung trọng tâm kiến thức cũng như các trả lời các câu hỏi tự luận sao cho chính xác và đầy đủ. Vậy nên rất nhiều lượt tìm kiếm về chủ đề những câu hỏi thường gặp nhất của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được các bạn sinh viên quan tâm. Trong bài viết này Toplist xin đưa ra một số gợi ý cho bạn về vấn đề trên.

1 Linh Lập

Câu 1

Câu hỏi: Vai trò của Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?


Gợi ý trả lời:


Hoàn cảnh lịch sử:

  • Năm 1858, Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Thực dân Pháp từng bước thiết lập bộ máy thống trị với nhiều chính sách dã man tàn bạo, đẩy nhân dân vào cảnh khốn cùng. Trong bối cảnh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng tất cả đều thất bại. Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng bế tắc về đường lối cứu nước “tưởng chừng như không có lối ra”.
  • Ngày 5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc rời bến Nhà Rồng sang các nước phương Tây tìm đường cứu nước. Đến tháng 7/1920, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin, Nguyễn Ái Quốc đã “vui mừng đến phát khóc” vì tìm thấy con đường giải phóng dân tộc. Tháng 12/1920, Người gia nhập Quốc tế cộng sản, tham gia xã hội Đảng Cộng Sản Pháp. Từ một người yêu nước Nguyễn Ái Quốc trở thành một chiến sĩ cộng sản và hoạt động xuất sắc cách mạng cộng sản Quốc tế. Từ đây, cách mạng Việt Nam đã chính thức tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn để đi.
  • Từ khi trở thành chiến sĩ cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

Sự chuẩn bị về tư tưởng - chính trị:

  • Sau khi tiếp thu chủ nghĩa Mác Lê-nin, từ nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc đã viết và gửi sách báo, tài liệu về Việt Nam như: báo Người cùng khổ, Việt Nam hồn, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường Kách mệnh,… để truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin và chỉ rõ con đường cách mạng mà nhân dân ta cần đi theo.
  • Các tác phẩm, bài viết của Người từ năm 1921 đến năm 1927 toát lên những quan điểm sau:
    • Một là, muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
    • Hai là, chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới, là kẻ thù trực tiếp và nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa.
    • Ba là, cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại-cách mạng vô sản. Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản mới giải phóng được dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và cách mạng thế giới.
    • Bốn là, cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa có mối liên hệ khăng khít với cách mạng vô sản ở chính quốc, nhưng cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng chính quốc mà còn có tính chủ động, sáng tạo, có thể giành thắng lợi trước và góp phần thúc đẩy làm cho cách mạng ở chính quốc tiến lên.
    • Năm là, tư tưởng về đường lối chiến lược của cách mạng ở thuộc địa là tiến hành giải phóng dân tộc, mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn những người lao động, giải phóng con người.
    • Sáu là, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nên quần chúng phải được tổ chức thành đội ngũ, được biết về tính thế cách mạng.
    • Bảy là, lực lượng cách mạng là toàn thể dân chúng, những người thiết tha với độc lập dân tộc, trong đó công nông là lực lượng chính, song giai cấp công nhân phải đóng vài trò lãnh đạo.
    • Tám là, cách mạng giải phóng dân tộc phải tiến hành bằng bạo lực cách mạng, không thỏa hiệp.
    • Chín là, cách mạng phải có Đảng lãnh đạo, Đảng phải lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm cơ sở cho đường lối cách mạng, phải vững bền về tổ chức. Đảng phải gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân.
    • Mười là, cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng quốc tế, nên Cách mạng Việt Nam phải liên hệ, tranh thủ sự giúp đỡ từ cách mạng thế giới nhưng đồng thời phải đề cao tính tự lực tự cường….
  • Những quan điểm này được truyền vào Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XX, nhanh chóng trở thành ngọn cờ hướng đạo dẫn dắt phong trào yêu nước ở Việt Nam phát triển theo con đường cách mạng vô sản.

Sự chuẩn bị về mặt tổ chức:

  • Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên với lực lượng nòng cốt là Cộng sản Đoàn và cơ quan ngôn luận của tổ chức là tờ Tuần báo Thanh niên. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên đã truyền bá lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào phong trào công nhân, phong trào yêu nước và gây dựng cơ sở cách mạng trong nước. Bên cạnh đó, Hội đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ và gửi các thanh niên ưu tú đi học tại nước ngoài nhằm đào tạo cán bộ cách mạng.
  • Đồng thời, Hội thực hiện chủ trường “vô sản hóa”, đưa các cán bộ hội viên vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyện lập trường, quan điểm của giai cấp công nhân, giác ngộ họ, dấn dắt họ đến con đường đấu tranh; để truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê-nin và lý luận giải phóng dân tộc nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Nam.
  • Kết quả của sự chuẩn bị: Với những kết quả ấy, các tổ chức cộng sản ở Việt Nam được ra đời, đó là: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đản, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Song sự tồn tại của ba tổ chức cộng sản hoạt động biệt lập trong một quốc gia có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn. Yêu cầu bức thiết của cách mạng là cần có một Đảng thống nhất lãnh đạo. Do đó, Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản được triệu tập vào 6-1 đến 7-2/1930.
  • Với việc hội nghị được triệu tập và sự lãnh đạo của Nguyễn Ái Quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

Ý nghĩa:

  • Đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại của lịch sử cách mạng Việt Nam:
    • Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng
    • Cách mạng Việt Nam có một Đảng duy nhất lãnh đạo với đường lối đúng đắn và thống nhất trên cả nước
    • Đảng ra đời là một tất yếu lịch sử:
      • Là kết quả của phong trào đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới
      • Là kết quả của sự chuẩn bị công phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Quốc về tư tưởng chính trị và tổ chức
      • Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 nhân tố: Chủ nghĩa Mác - Lênin, Phong trào công nhân, Phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)

2 Linh Lập

Câu 2

Câu hỏi: Phân tích nội dung chủ trương điều chỉnh chiến lược Cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ?


Gợi ý trả lời:


Hoàn cảnh lịch sử:

  • Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1923 đã đẩy mâu thuẫn vôn có của chủ nghĩa TB lên cao và sâu sắc. Chủ nghĩa phát xít ra đời và thống trị ở Đức Ý Nhật, nó xóa bỏ mọi quyền tự do dân chủ, tiến hành khủng bố khơi ngòi chiến tranh thế giới. Chủ nghĩa phát xít trở thành thảm họa cho nhân loại, yêu cầu bức thiết của nhân loại là chống phát xít, chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.
  • Tháng 7 - 1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ 7 tại Matcova, đại hội phân tích âm mưu thủ đoạn của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ phát xít đối với cách mạng thế giới vạch rõ kẻ thù của nhân dân thế giới lúc này không phải chủ nghĩa đế quốc hay chủ nghĩa tư bản nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.
  • Nhiệm vụ trước mắt của công nhân quốc tế là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc giành dân chủ hòa bình, bảo vệ Liên Xô để thực hiện nhiệm vụ trên giai cấp công nhân quốc tế phải thống nhất hành động phải thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống chủ nghĩa phát xít, đối với các nước nửa thuộc địa vấn đề mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt.

Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng Cộng sản Đông Dương:

  • Những biến đổi của tình hình trong nước đặt đảng cộng sản Đông Dương trước yêu cầu mới tháng 7 năm 1936 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng họp tại Thượng Hải, Trung Quốc do đồng chí Lê Hồng Phong
    chủ trì.
  • Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước, nắm vững tư tưởng chỉ đạo của quốc tế Cộng Sản, hội nghị đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
  • Hội nghị khẳng định: Chống đế quốc, chống phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày là mục tiêu không thay đổi. Song mục tiêu, nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xit và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ cơm áo hòa bình.
  • Hội nghị quyết định thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương bao gồm các giai cấp, các lực lượng cách mạng, các đảng phái, các xu hướng chính trị và tín ngưỡng tôn giáo khác nhau đấu tranh đòi những điều dân chủ đơn sơ.
  • Trong khi nhấn mạnh công tác xây dựng Đảng: Đề cao hoạt động bí mật của Đảng; thu nạp Đảng viên và củng cố hàng ngũ của đảng.
  • Hội nghị chủ trương thay đổi hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh, tận dụng điều kiện hợp pháp công khai, nửa hợp pháp nửa công khai để tổ chức và hoạt động.
  • Hội nghị đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng ta giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể, trước mắt, mối quan hệ giữa củng cố khối liên minh công nông và mở rộng mặt trận giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.
  • Thực hiện chủ trương, chính sách mới, Đảng đã nhanh chóng phát động được một phong trào cách mạng sôi nổi, thu nhiều thắng lợi có ý nghĩa to lớn. Thành quả nổi bật nhất là đã xây dựng được đội quân chính trị của hàng triệu quần chúng trong cao trào cách mạng 1936 - 1939, tạo nền tảng cho thắng lợi tiếp theo
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
3 Linh Lập

Câu 3

Câu hỏi: Hãy nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa chủ trương "Kháng chiến Kiến quốc” ‒ ngày 25/11/1945 của Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương.


Gợi ý trả lời:

Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam sau Cách mạng tháng 8-1945:

  • Thuận lợi:
    • Chính quyền giành được trong toàn quốc, nhân dân phấn khởi xây dựng cuộc sống mới
    • Uy tín của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh được khẳng định với nhân dân Việt Nam
    • Toàn Đảng, toàn dân quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
  • Khó khăn:
    • Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng vào Việt Nam với danh nghĩa đồng minh tước vũ khí của Nhật thực chất muốn lật đổ chính quyền cách mạng non trẻ.
    • Miền Nam: Quân Anh vào tước vũ khí của Nhật nhưng thực chất giúp Pháp xâm lược Nam bộ 23/9/1945: Pháp xâm lược Nam Bộ.
    • Tàn quân Nhật còn chiếm đóng ở nhiều nơi chờ quân đồng minh vào tước vũ khí
    • Nhiều tổ chức đảng phái phản động ra sức chống phá Cách mạng.
    • Nạn đói làm hơn 2 triệu người chết, thiên tai khắc nghiệt dẫn đến nguy cơ một nạn đói mới đến gần. Tài chính kiệt quệ, ngân sách trống rỗng.
    • Văn hóa: Hơn 90% người dân mù chữ
    • Quân sự: Lực lượng mỏng, trang thiết bị, vũ khí còn thô sơ
    • Ngoại giao: Chưa có nước nào công nhận sự độc lập và thiết đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

Nội dung chủ trương “kháng chiến kiến quốc”:

  • Tính chất của cách mạng Đông Dương: là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp tục ‒ sự nghiệp cách mạng Tháng 8/1945
  • Về chỉ đạo chiến lược: Xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng Việt Nam vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng, nhưng không phải là giảnh độc lập mà là giữ vững độc lập.
  • Về xác định kẻ thù:
    • Kẻ thù chính là Pháp cần tập trung mũi nhọn vào chúng vì: Pháp đã thống trị Việt Nam gần 90 năm; Pháp được quân Anh giúp sức; Pháp không từ bỏ dã tâm xâm lược Việt Nam.
    • Đối với các tổ chức Đảng phái phản động trung ương Đảng đánh giá thái độ và đề ra đối sách phù hợp
    • Mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận
    • Việt Miên Lào.
  • Về phương hướng, nhiệm vụ: Nêu lên 4 nhiệm vụ cơ bản trước mắt là: Xây dựng, bảo vệ chính quyền; chống thực dân Pháp ở Nam Bộ, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân.
    • Kiên trì nguyên tắc thêm bạn bớt thù, với Tưởng thực hiện khẩu hiệu “Hoa Việt thân ‒ thiện”, với Pháp thực hiên “độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế”.
    • Chỉ thị đề ra các biện pháp cụ thể:
      • Chính trị: Củng cố chính quyền cách mạng; xúc tiến cho tổng tuyển cử 6/1/1946 bầu Quốc hội, lập chính phủ tri thức; đề ra hiến pháp năm 1946
      • Kinh tế: Diệt giặc đói bằng cách tăng gia sản xuất, nhường cơm sẻ áo, lá lành đùm lá rách; Phát động “tuần lễ vàng”, ủng hộ “quỹ độc lập” -> thu được 370kg vàng 20 triệu cho “quỹ độc lập”
      • Văn hóa: Diệt giặc dốt, bài trừ văn hóa ngu dân, xóa nạn mù chữ, xây dựng nền văn hóa mới
      • Quân sự: Động viên toàn dân tham gia kháng chiến
      • Ngoại giao: Cứng rắn về nguyên tắc nhưng mềm dẻo về chính sách, nhân nhượng bên trên, dồn áp lực của quần chúng bên dưới để chống lại chúng; nhân nhượng với Tưởng và hòa hoãn với Pháp (ký hiệp định sơ bộ, ký tạm ước);...

Ý nghĩa của chủ trương:

  • Chỉ đúng kẻ thù chính để tập trung đấu tranh.
  • Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.
  • Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
  • Thể hiện một quy luật của Việt Nam sau cách mạng T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với
  • Bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc.
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
4 Linh Lập

Câu 4

Câu hỏi: Nêu Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.


Gợi ý trả lời:


Chủ trương Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là sự khẳng định và thừa nhận Nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử. Nhà nước pháp quyền không phải là một sản phẩm riêng của xã hội tư bản chủ nghĩa mà là tinh hoa sản phẩm trí tuệ của xã hội loài người, của nền văn minh nhân loại mà Việt Nam cần tiếp thu và học tập. Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu hay một chế độ Nhà nước, mà đó là một cách thức tổ chức và phân công quyền lực Nhà nước. Trong hệ thống chính trị thì nhà nước đóng vai trò trụ cột, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững
mạnh mới đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân và giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với đất nước và xã hội.


Đặc điểm cơ bản của Nhà nước pháp quyền Việt Nam:

  • Một là, Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
  • Hai là, trong nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
  • Ba là, nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và đảm bảo các hiến pháp, các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
  • Bốn là, nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa luôn tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa nhà nước với công dân, tiến hành dân chủ đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
  • Năm là, nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hộ chủ nghĩa là nhà nước do Đảng cộng sản Việt Nam duy nhất lãnh đạo, đồng thời bảo đảm sự giám sát của nhân dân và sự phản biện xã hội của mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của mặt trận.

Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:

  • Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền.
  • Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của quốc hội, hoàn thiện cơ chế bầu cử, nhằm nâng cao chất lượng đại biểu quốc hội, đổi mới quá trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao.
  • Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt hiện đại.
  • Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ nghiêm minh, bảo vệ công lí, quyền con người, tăng cường cơ chế giám sát, đảm bảo sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.
  • Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp, đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
5 Linh Lập

Câu 5

Câu hỏi: Chủ trương, chính sách lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay?


Gợi ý trả lời:


Công tác đối ngoại là một mặt trận quan trọng ngang hàng với các mặt trận kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa. Ngay từ trong cương lĩnh đầu tiên, Đảng đã khẳng định: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Quan hệ quốc tế nhằm tranh thủ ngoại lực, phát huy sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại trong thời kì mới để phát triển đất nước. Đoàn kết quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng cùng có lợi, đoàn kết quốc tế là một trong những bài học thắng lợi của cách mạng Việt Nam.


Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế:

  • Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định bền vững.
  • Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
  • Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế cho phù hợp
  • Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hiệu lực của bộ máy nhà nước
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
  • Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
  • Giữ vững và tăng cường quốc phòng an ninh trong quá trình hội nhập
  • Phối hợp chặt chẽ đối ngoại của Đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân, chính trị đối ngoại và đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)
Ảnh minh họa (Nguồn internet)




Khách quan đầy đủ chính xác

Là top 3 tiêu chí mà Toplist.vn luôn luôn hướng tới để đem lại những thông tin hữu ích nhất cho cộng đồng

Công Ty cổ Phần Toplist
Địa chỉ: Tầng 3-4, Tòa nhà Việt Tower, số 01 Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: O369132468 - Mã số thuế: 0108747679
Giấy phép mạng xã hội số 370/GP-BTTTT do Bộ Thông tin Truyền thông cấp ngày 09/09/2019
Chính sách bảo mật / Điều khoản sử dụng